

| Ngày ban hành: 17/11/2023 | Ngày hiệu lực: 17/11/2023 |
Chi tiết quyết định xem file đính kèm: qd-ban-hanh-quy-trinh-noi-bo-giai-quyet-tthc-linh-vuc-gddtsigned_1711202310.pdf
PHỤ LỤC: QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-SGDĐT ngày tháng năm 2023 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo)
A. THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ: 02 thủ tục
1. Xét, duyệt chính sách hỗ trợ đối với học sinh trung học phổ thông là người dân tộc Kinh (1.004435).
|
1.1 |
Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính |
|||||
|
|
a) Đang học trường trung học phổ thông hoặc cấp trung học phổ thông tại trường phổ thông có nhiều cấp học . b) Bản thân và bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo. c) Nhà ở xa trường khoảng cách từ 10 km trở lên hoặc địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá. d) Là nhân khẩu trong gia đình thuộc hộ nghèo. |
|||||
|
1.2 |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
|||
|
|
a) Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP); b) Bản sao của một trong các loại giấy tờ: Thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong trường hợp cơ quan, tổ chức không thể khai thác được thông tin cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. c) Giấy tờ minh chứng là hộ nghèo do UBND xã cấp hoặc xác nhận cho đối tượng. |
x
x |
x |
|||
|
1.3 |
Số lượng hồ sơ: 01 bộ |
|||||
|
1.4 |
Thời gian xử lý |
|||||
|
|
08 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ |
|||||
|
1.5 |
Nơi tiếp nhận và trả kết quả |
|||||
|
|
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế "một cửa" của Sở Giáo dục và Đào tạo. |
|||||
|
1.6 |
Lệ phí |
|||||
|
|
không |
|||||
|
1.7 |
Quy trình xử lý công việc |
|||||
|
TT |
Trình tự |
Trách nhiệm |
Thời gian |
Biểu mẫu/Kết quả |
||
|
Bước1 |
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhà trường niêm yết thông báo, gia đình hoặc học sinh nộp đầy đủ hồ sơ cho cơ sở giáo dục. Cơ sở giáo dục tiếp nhận hồ sơ; lập danh sách. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, nhà trường tổ chức xét duyệt, lập hồ sơ theo quy định và nộp tại Bộ phận một cửa, Sở Giáo dục và Đào tạo. |
Cơ sở giáo dục |
Giờ hành chính |
Theo mục 1.9 |
||
|
Bước 2 |
Công chức tại Bộ phận một cửa kiểm tra hồ sơ. - Nếu đủ hồ sơ theo quy định, tiếp nhận hồ sơ, lưu trữ hồ sơ điện tử, chuyển lãnh đạo phòng chuyên môn (KH-TC) xử lý. - Nếu thiếu hồ sơ, ghi phiếu yêu cầu bổ sung hoặc phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ, nêu rõ lý do và hướng giải quyết. |
Bộ phận Một cửa |
½ ngày |
|
||
|
Bước 3 |
Lãnh đạo phòng chuyên môn (KH-TC) xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ. -Nếu đủ hồ sơ theo quy định, chuyển chuyên viên chuyên môn thụ lý. - Nếu hồ sơ không hợp lệ, ghi phiếu yêu cầu bổ sung hoặc phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ. |
Lãnh đạo phòng KHTC
|
½ ngày |
Thực hiện và lưu trữ hồ sơ trên hệ thống văn phòng điện tử của Sở. |
||
|
Bước 4 |
Chuyên viên chuyên môn giải quyết hồ sơ, tổng hợp, thẩm định, tham mưu văn bản trình lãnh đạo phòng chuyên môn duyệt, trình lãnh đạo Sở. |
Chuyên viên phòng KHTC
|
03 ngày |
|
||
|
Bước 5 |
Lãnh đạo Sở xem xét ký duyệt hồ sơ, trình Uỷ ban nhân dân thành phố. |
Lãnh đạo Sở |
01 ngày |
|
||
|
Bước 6 |
Ủy ban nhân dân thành phố nhận hồ sơ đề nghị của sở giáo dục và đào tạo, xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt. Gửi kết quả về Sở Giáo dục và Đào tạo. |
UBND TP |
02 ngày |
|
||
|
Bước 7 |
Công chức tại Bộ phận một cửa lưu trữ hồ sơ, xác nhận trên phần mềm một cửa thông tin về kết quả đã có và trả kết quả. |
Bộ phận Một cửa |
01 ngày |
|
||
|
1.8 |
Cơ sở pháp lý |
|||||
|
|
- Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ Quy định chính sách hỗ trợ học sinh bán trú, trường phổ thông dân tộc bán trú và học sinh trung học phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn. - Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công. - Quyết định số 711/QĐ-BGDĐT ngày 13/03/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo. |
|||||
1.9 BIỂU MẪU
|
TT |
Mã hiệu |
Tên Biểu mẫu |
|
1 |
BM-02 |
Đơn đề nghị |
BM-02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ
(Dùng cho học sinh THCS, học sinh THPT học bán trú tại trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn)
Kính gửi Trường: ……………………………
Họ và tên học sinh: ......................................................................................
Sinh ngày………….. tháng…………… năm..............................................
Dân tộc: .......................................................................................................
Thường trú tại thôn/bản………………………… xã....................................
thuộc vùng: ...................................................................................................
Huyện ...................................................... Tỉnh……………………………
Năm học…………… Là học sinh lớp:…… Trường.................................
Vì lý do (chọn 1 trong 2 lý do sau):
- Nhà ở xa trường (ghi rõ cách nơi học tập bao nhiêu km): .........................
- Địa hình giao thông khó khăn: □
Nên em không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày.
Vì vậy, em làm đơn này đề nghị nhà trường xem xét, trình cấp có thẩm quyền để em được hưởng chính sách hỗ trợ tiền và gạo theo quy định tại Nghị định số: ……/2016/NĐ-CP ngày…… tháng…… năm 2016 của Chính phủ, gồm:
1. Tiền ăn □
2. Tiền nhà ở (đối với trường hợp học sinh phải tự lo chỗ ở) □
3. Gạo: □
|
|
………, ngày……tháng……năm 20.... |
2. Xét, duyệt chính sách hỗ trợ đối với học sinh trung học phổ thông là người dân tộc thiểu số (1.004436).
|
2.1 |
Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính |
|||||
|
|
Đối với học sinh trung học phổ thông là người dân tộc thiểu số a) Đang học trường trung học phổ thông hoặc cấp trung học phổ thông tại trường phổ thông có nhiều cấp học . b) Bản thân và bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo. c) Nhà ở xa trường khoảng cách từ 10 km trở lên hoặc địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá. |
|||||
|
2.2 |
Thành phần hồ sơ |
Bản chính |
Bản sao |
|||
|
|
Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP). |
x |
|
|||
|
2.3 |
Số lượng hồ sơ |
|||||
|
|
01 bộ |
|||||
|
2.4 |
Thời gian xử lý |
|||||
|
|
08 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ |
|||||
|
2.5 |
Nơi tiếp nhận và trả kết quả |
|||||
|
|
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế "một cửa" của Sở Giáo dục và Đào tạo. |
|||||
|
2.6 |
Lệ phí |
|||||
|
|
không |
|||||
|
2.7 |
Quy trình xử lý công việc |
|||||
|
TT |
Trình tự |
Trách nhiệm |
Thời gian |
Biểu mẫu/Kết quả |
||
|
Bước1 |
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhà trường niêm yết thông báo, gia đình hoặc học sinh nộp đầy đủ hồ sơ cho cơ sở giáo dục. |
Cơ sở giáo dục |
|
Theo mục 2.9 BM-02 |
||
|
Bước 2 |
Cơ sở giáo dục tiếp nhận hồ sơ; lập danh sách. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, nhà trường tổ chức xét duyệt, lập hồ sơ theo quy định và gửi về Bộ phận một cửa, Sở Giáo dục và Đào tạo. |
Bộ phận Một cửa |
|
|
||
|
Bước 3 |
Công chức tại Bộ phận một cửa kiểm tra hồ sơ. - Nếu đủ hồ sơ theo quy định, tiếp nhận hồ sơ, lưu trữ hồ sơ điện tử, chuyển lãnh đạo phòng chuyên môn (KH-TC) xử lý. - Nếu thiếu hồ sơ, ghi phiếu yêu cầu bổ sung hoặc phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ, nêu rõ lý do và hướng giải quyết. |
Bộ phận Một cửa |
½ ngày |
Thực hiện và lưu trữ hồ sơ trên hệ thống văn phòng điện tử của Sở. |
||
|
Bước 4 |
Lãnh đạo phòng chuyên môn (KH-TC) xem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ. -Nếu đủ hồ sơ theo quy định, chuyển chuyên viên chuyên môn thụ lý. - Nếu hồ sơ không hợp lệ, ghi phiếu yêu cầu bổ sung hoặc phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ. |
Lãnh đạo phòng KHTC
|
½ ngày |
|
||
|
Bước 5 |
Chuyên viên chuyên môn giải quyết hồ sơ, tổng hợp, thẩm định, tham mưu văn bản trình lãnh đạo phòng chuyên môn duyệt trình lãnh đạo Sở. |
- Chuyên viên Phòng KHTC. |
03 ngày |
|
||
|
Bước 6 |
Lãnh đạo Sở xem xét ký duyệt hồ sơ, trình Uỷ ban nhân dân thành phố. |
Lãnh đạo Sở |
01 ngày |
|
||
|
Bước 7 |
Ủy ban nhân dân thành phố nhận hồ sơ đề nghị của sở giáo dục và đào tạo, xem xét, ban hành Quyết định phê duyệt. Gửi kết quả về Sở Giáo dục và Đào tạo. |
UBND TP. |
02 ngày |
|
||
|
Bước 8 |
Công chức tại Bộ phận một cửa lưu trữ hồ sơ, xác nhận trên phần mềm một cửa thông tin về kết quả đã có và trả kết quả; nhà trường thông báo công khai và tổ chức triển khai thực hiện. |
Bộ phận Một cửa |
01 ngày |
|
||
|
Lưu ý |
|
|||||
|
2.8 |
Cơ sở pháp lý |
|||||
|
|
Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ Quy định chính sách hỗ trợ học sinh bán trú, trường phổ thông dân tộc bán trú và học sinh trung học phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn. Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công. Quyết định số 711/QĐ-BGDĐT ngày 13/03/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo |
|||||
2.9 BIỂU MẪU
|
TT |
|